Động từ năng nguyện

Chia sẻ

Động từ năng nguyện

Động từ năng nguyện là loại động từ chỉ khả năng, nguyện vọng, thường có mấy ý nghĩa dưới đây:

  • Biểu thị khả năng như: 能,能够(nénggòu có thể), 会,可以…
  • Biểu thị tất yếu như: 应该(yīnggāi nên, phải), 要,得(děi cần phải), 必须 (bìxū cần phải)…
  • Biểu thị ý nguyện như: 愿 (yuàn muốn, bằng lòng, mong), 愿意 (yuànyì tự nguyện, bằng lòng), 肯(kěn chịu), 敢 (gǎn dám) …

Đặc điểm ngữ pháp của động từ năng nguyện.

  1. Động từ năng nguyện thường được dùng trước động từ khác để bổ sung thêm ý nguyện chủ quan của chủ ngữ hoặc tính khả năng của động tác.

Ví dụ: 我愿意帮助他学习外语

             Tôi bằng lòng giúp anh ấy học ngoại ngữ.

  1. Động từ năng nguyện không thể lặp lại, không thể mang trợ từ động thái: “了,着,过”

  2. Động từ năng nguyện có thể hỏi theo kiểu hỏi chính phản (dùng liền thể khẳng định và phủ định của động từ năng nguyện) có thể đơn độc trả lời cầu hỏi và có thể đơn độc làm vị ngữ.

Ví dụ: 你会不会说中国话? ->> ….会

Anh biết nói tiếng Trung Quốc không?  ….Biết

          这样作完全应该. Làm như vậy hoàn toàn nên.

  1. Ta còn có thể dùng hai động từ năng nguyện liền nhau.

Ví dụ: 这件事他可以会办好。 Việc này anh ấy có thể sẽ làm tốt.

          你应该能说得清楚. Anh phải có thể nói rõ ràng

Ghi chú:

  1. Có một số động từ vừa là động từ năng nguyện vừa là động từ thường. Ví dụ:

我会英文.  <Động từ thường>

我会说英文. <Động từ năng nguyện>

我要几本书. <Động từ thường>

我要买几本书. <Động từ năng nguyện>

  1. Động từ năng nguyện “要” biểu thị yêu cầu mang ý chí chủ quan, dạng phủ định là “不想”

Ví dụ: 你要上街吗?Anh muốn ra phố phải không?

  • 我不想上街,我要复习功课。 Tôi không muốn ra phố, tôi muốn ôn bài.
  1. Nếu biểu thị nhu cầu của thực tế khách quan, dạng phủ định thường là “不用”

Ví dụ: 要换车吗?Có phải đổi xe không?

  • 不用换车。 Không cần đổi xe.

Xem thêm:

Động từ xu hướng

Chia sẻ

Bình luận

Bình luận

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*