Danh từ trong tiếng Trung

Chia sẻ

DANH TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

Danh từ (名词míngcí )

Danh từ là loại từ biểu thị tên của người và sự vật. Xét về mặt ý nghĩa, có những loại danh từ sau:

  1. Danh từ chung: 人,山,…
  2. Danh từ riêng: 河内,北京,…
  3. Danh từ trừu tượng: 水平(shuǐpíng mức, trình độ)…
  4. Danh từ nơi chốn: 学校,医院,。。
  5. Danh từ phương vị (phương vị từ): 上,外,旁边(pángbian bên cạnh), 以北 (yǐběi về phía bắc), 后头(hòutou phía sau),…

Đặc điểm ngữ pháp của danh từ.

  1. Nói chung không nhận sự bổ nghĩa của phó từ.

Ví dụ, không nói 不人,很问题,…

  1. Phía trước có thể thêm ngữ số lượng biểu thị số lượng người, đồ vật…

Vú dụ: 两个学生,四本书

  1. Danh từ chung chỉ người có thể thêm “们” ở phía sau biểu thị số nhiều

Ví dụ: 老师们,会计员们(kuàijìyuánmen những người kế toán)

  1. Một số danh từ trừu tượng một khi nhận sự bổ nghĩa của phó từ sẽ trở thành tính từ.

Ví dụ: 不道德(bù dàodé không đạo đức)

           很理想 (hěn lǐxiǎng rất lý tưởng)

  1. Danh từ thường làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ trong câu, danh từ chỉ thời gian nơi chốn còn có thể làm trạng ngữ.

Ví dụ:

飞机起飞了 (fēijī qǐfēi le máy bay đã cất cánh) <Chủ ngữ>

我买票 (wǒ mǎi piào tôi mua vé) <Tân ngữ>

春天的天气很好 (chūntiān de tiānqì hěn hǎo thời tiết mùa xuân rất tốt) <Định ngữ)

星期三我不上课 (xīngqīsān wǒ bú shǎng kè thứ tư tôi không đi học) <Trạng ngữ>.

Phương vị từ

Phương vị từ là danh từ chỉ phương hướng vị trí, là loại từ tương đối đặc biệt, có tính chất của hư từ.

Danh từ phương vị có hai loại: đơn thuần và hợp thành

Phương vị đơn thuần: 上,下,前,后,左,右,东,西, 南, 北,外,中,内,间,旁

Phương vị từ hợp thành: Có ba cách tạo thành

  1. Do phương vị từ đơn thuần kết hợp với các tiền tố “以,之”

Ví dụ: 以上,以下,以前,以后,之中,之间。。。

  1. Do phương vị từ đơn thuần kết hợp với các hậu tố “边,面,头”

các hậu tố này được đọc thanh nhẹ.

Ví dụ: 左边,后边,旁边,外面,左面,上头,里头,前头…

  1. Ghép hai phương vị từ đơn thuần với nhau

Ví dụ: 上下,左右,里外,前后

Đặc điểm ngữ pháp của phương vị từ.

  1. Phương vị từ hợp thành có thể đơn độc làm thành phần câu, phương vị từ đơn thuần rất ít khi đơn độc làm thành phần câu.

Ví dụ:

前面就是饭店 <Chủ ngữ>

 Phía trước chính là khách sạn

北边的大楼就是教室 <Định ngữ>

Nhà lầu phía bắc là lớp học.

我站后面 <Tân ngữ>

Tôi đứng sau.

  1. Công dụng thường xuyên hơn của phương vị từ là đứng sau từ hoặc ngữ tạo nên ngữ phương vị làm các thành phần câu.

Ví dụ: 教室里 trong lớp học

上大学以后 sau khi vào đại học

我们俩之间 giữa hai chúng tôi

  1. Ngữ phương vị có khi không biểu thị ý nghĩa phương vị mà biểu thị ý nghĩa về thời gian hoặc ý nghĩa trừu tượng khác.

Ví dụ: 学习上 trong học tập

吃饭之前 trước khi ăn cơm

Chia sẻ

Bình luận

Bình luận

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*